Triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp
* Giai đoạn bắt đầu (khởi phát).
– Vị trí: có thể bắt đầu bằng viêm một khớp, thường là khớp gối, khuỷu, bàn tay…
– Tính chất: sưng đau rõ, ngón tay thường có hình thoi. Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng.
– Diễn biến vài tuần, vài tháng rồi chuyển sang giai đoạn rõ rệt.

* Giai đoạn rõ rệt:
– Vịtrí: bàn tay, cổtay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón, khớp gối, bàn chân, cổ chân, khớp khuỷu.
– Tính chất viêm:
+ Đối xứng (95%), ngón tay hình thoi.
+ Sưng phần mu tay hơn phần lòng bàn tay.
+ Đau tăng về đêm, gần sáng. Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng (90%).
+ Sưng đau, hạn chếvận động, ít nóng đỏ, có thể có nước ở khớp gối.
– Diễn biến: các khớp viêm tăng dần và nặng dần sang các khớp khác, dẫn đến dính khớp và biến dạng ở tư thế nửa co và lệch trục về phía xương trụ(bàn tay gió thổi, ngón tay hình cổ cò), khớp gối ở tư thế nửa co.

Triệu chứng toàn thân và ngoài khô

* Toàn thân: gầy sút, mệt mỏi, ăn ngủkém, da xanh, niêm mạc nhợt, rối loạn thần kinh thực vật…

* Da:
– Hạt dưới da (5%): là hạt, cục nổi lên khỏi mặt da, mật độchắc, không đau, không di động, không rò, đường kính khoảng 0,5 – 2cm. Sốlượng một vài hạt.
– Da khô, xơ, teo.
– Gan bàn tay và chân giãn mạch, đỏ hồng.
– Rối loạn dinh dưỡng và vận mạch: loét vô khuẩn ởchân, phù một đoạn chi dưới.

* Cơ, gân, dây chằng, bao khớp:
– Teo cơ rõ rệt vùng quanh khớp tổn thương.
– Viêm gân: Achille…
– Dây chằng: viêm co kéo, có thể giãn dây chằng.
– Bao khớp: phình thành kén (kyste) hoạt dịch ở chân (kén Baker).

* Nội tạng: hiếm khi bị tổn thương, có thể:
– Tim: tổn thương cơ tim kín đáo, viêm màng ngoài tim…
– Hô hấp: viêm màng phổi nhẹ, xơ phế nang.
– Hạch to, lách to.
– Xương mất vôi, gẫy xương tự nhiên.

* Mắt, thần kinh, chuyển hóa:
– Mắt: viêm giác mạc, viêm mống mắt thể mi.
– Thần kinh: do viêm và xơ dính phần mềm quanh khớp có thể chèn ép dây thần kinh ngoại biên.
– Thiếu máu nhược sắc (chưa rõ nguyên nhân).
– Rối loạn thần kinh thực vật.
– Nhiễm amyloid, thường là muộn